1. Tiện ích làm gì và cần đầu vào nào?
Tiện ích Tính giá thành & giá bán pallet V2 nhận bảng cấu kiện, số pallet, phương pháp dự tính gỗ đầu vào cùng các khoản chi phí. Nó giúp tổ chức phép tính, không xác nhận kết cấu hoặc tải trọng sử dụng.
Dùng bản vẽ hoặc danh mục đã được người có trách nhiệm xác nhận làm đầu vào. Không chọn số cấu kiện tùy ý để đạt một giá thấp rồi coi đó là thiết kế phù hợp. Điều kiện hàng hóa, cách nâng và cách đỡ cần được xử lý trong công việc kỹ thuật.
Hướng dẫn này mô tả chức năng của bản đang đóng gói cùng website. Các số dưới đây chỉ minh họa kiểm phép tính, không phải đơn giá LEFAMI hoặc mô hình pallet được khuyến nghị.
2. Nhập cấu kiện và số lượng
| Trường | Cách đọc |
|---|---|
| Dài, rộng, dày | Kích thước mm của từng cấu kiện theo cơ sở chọn |
| Số cái/pallet | Số của loại cấu kiện trên một pallet |
| Thêm cấu kiện | Tách các loại khác quy cách |
| Số pallet | Số lượng cả đơn để tính tổng và phân bổ |
Ví dụ giả định một dòng có 10 thanh kích thước 1.000 × 100 × 20 mm. Thể tích của dòng là 0,02 m³/pallet; với 100 pallet là 2 m³ thành phẩm hình học. Cần nhập thêm những cấu kiện thực còn lại, nếu có.
Không nhập số thanh của cả đơn vào ô số cái/pallet rồi lại nhân số pallet. Đây là lỗi có thể làm lượng gỗ tăng nhiều lần nhưng kết quả vẫn có vẻ hợp lệ về mặt số học.
3. Chọn một phương pháp gỗ đầu vào
Công cụ có cách cộng dự trù trên thành phẩm hoặc sử dụng tỷ lệ thu hồi. Chọn đúng phương pháp theo dữ liệu của mình. Với 2 m³ thành phẩm, cộng 20% cho 2,4 m³; thu hồi 80% cho 2,5 m³.
Không coi dự trù là lượng dư kích thước nếu bảng cấu kiện đã dùng phôi có lượng dư mà tỷ lệ lại bao gồm cùng mất mát. Cần ghi phạm vi để tránh đếm hai lần.
Giá gỗ đầu vào nhập theo VNĐ/m³. Dù đổi ngôn ngữ giao diện, bản tiện ích này vẫn dùng VNĐ, không tự đổi sang USD hoặc đồng tiền khác.
4. Nhập đúng chi phí theo pallet và theo đơn
| Phạm vi | Các nhóm trong giao diện |
|---|---|
| Theo một pallet | Liên kết, nhân công, năng lượng, khấu hao, sản xuất khác |
| Theo cả đơn | Chuẩn bị/làm mẫu và vận chuyển |
| Theo một pallet | Quản lý và bán hàng phân bổ |
| Theo m³ đầu vào | Giá gỗ |
Chuẩn bị và vận chuyển được chia cho số pallet. Ví dụ giả định chi phí chuẩn bị cả đơn 500.000 đồng, số lượng 100 pallet thì phần phân bổ là 5.000 đồng/pallet. Nếu nhập nhầm 500.000 vào một ô theo pallet, phạm vi sẽ sai.
Hiện tiện ích tính khoản chi phí chưa nhập bằng 0 và liệt kê phần thiếu bên dưới. Vì vậy một kết quả đã hiện số vẫn có thể chưa đủ dữ liệu. Chỉ nhập 0 khi đã xác nhận không phát sinh trong phạm vi.
5. Giá thành, tổng chi phí và giá bán
Giá thành sản xuất trong tiện ích gồm gỗ, liên kết, nhân công, năng lượng, khấu hao, sản xuất khác và chuẩn bị phân bổ. Tổng chi phí thêm quản lý, bán hàng và vận chuyển. Cần kiểm các khoản đã nằm trong giá khác để tránh cộng lại.
Có hai cách đặt mục tiêu: cộng lãi trên tổng chi phí và biên lợi nhuận trên doanh thu. Với chi phí giả định 100.000 đồng/pallet, tỷ lệ 20% cho hai giá tương ứng 120.000 và 125.000 đồng. Chọn cùng cách khi so kịch bản.
Thuế cộng thêm theo tỷ lệ tự nhập không được công cụ tính vào doanh thu hoặc lợi nhuận hiển thị. Công cụ không chọn thuế suất và không tính thuế thu nhập; kết quả không phải báo cáo lợi nhuận kế toán hoàn chỉnh.
6. Đọc kết quả và làm tròn
Kết quả gồm gỗ thành phẩm, gỗ đầu vào, chi phí, giá bán, doanh thu và lợi nhuận dự tính. Đọc cùng phần chi tiết chi phí trên một pallet để phát hiện khoản bất thường, không chỉ xem tổng thanh toán.
Đơn giá hiển thị làm tròn đến VNĐ nhưng tổng được tính từ giá chưa làm tròn. Khi dùng trong báo giá cần thống nhất quy tắc làm tròn thực tế, không tự sửa một ô tổng cho giống phép nhân từ số đã hiện.
Giữ một bản dữ liệu đầu vào cùng thời điểm và nguồn đơn giá. Công cụ tính đúng với dữ liệu sai vẫn tạo một dự toán sai. Đối chiếu thủ công ít nhất một dòng giúp phát hiện lỗi đơn vị.
7. In, tải CSV và chuyển yêu cầu
Giao diện có In bản tính và Tải bảng CSV để lưu kết quả theo chức năng hiện có. Khi mở CSV trong phần mềm bảng tính, kiểm dấu phân cách, đơn vị và cách hiểu số của phần mềm trước dùng tiếp. CSV không phải hồ sơ thiết kế được chứng nhận.
Nút Đưa quy cách vào yêu cầu báo giá chỉ chuyển quy cách và số lượng; bảng chi phí nội bộ được giữ trong bản tính. Cần xem lại biểu mẫu trước gửi, không giả định toàn bộ nội dung màn hình đã chuyển.
Đọc cách gửi RFQ và trang pallet gỗ. Nếu đổi số lượng hoặc thiết kế sau khi lưu, tính lại và giữ phiên bản để phân biệt.
8. Câu hỏi thường gặp
Công cụ có xác nhận pallet chịu tải không?
Không. Đây là tiện ích vật tư và chi phí; kết cấu và khả năng làm việc cần xác nhận riêng.
Chưa nhập đủ vẫn thấy giá thì dùng được không?
Chỉ nên xem như dự tính thiếu dữ liệu. Kiểm danh sách khoản chưa nhập trước quyết định.
Đổi sang tiếng Anh có đổi tiền không?
Không. Bản V2 sử dụng VNĐ ở cả bốn ngôn ngữ.
Có thể dùng cho mọi sản phẩm gỗ?
Mô hình giao diện dành cho pallet. Với sản phẩm khác cần đánh giá công thức và phạm vi trước tái sử dụng kết quả.
Nguồn và phạm vi sử dụng
- LEFAMI — Tiện ích pallet V2: nguồn đối chiếu chức năng được mô tả
- USDA — Wood Handbook: cơ sở vật liệu gỗ
Nguồn được dẫn để tra khái niệm và phạm vi kỹ thuật. Bảng kiểm, biểu mẫu và ví dụ số học do LEFAMI biên soạn với dữ liệu giả định, không phải số liệu vận hành, định mức hoặc cam kết của doanh nghiệp. Không suy ra chứng nhận từ mã truy xuất hay bảng kiểm; tài liệu nước ngoài không được trình bày như quy định pháp luật Việt Nam. Triển khai và xác nhận thiết bị cần tài liệu đúng cấu hình và người có trách nhiệm
Đọc tiếp theo chủ đề
- Cách gửi yêu cầu báo giá gỗ để nhận phản hồi đầy đủ
- Chọn đơn vị mua bán: m³, thanh, kiện hay bộ?
- MOQ và tiến độ: những yếu tố cần trao đổi với nhà cung cấp
- Gỗ keo xẻ: Cẩm nang quy cách, chất lượng và đặt mua sỉ cho doanh nghiệp
- Công cụ lập phương án pallet: vật tư, thể tích và chi phí
