1. Mỗi quy cách một dòng
Tách nan mặt trên, nan đáy, đà, cục kê và các chi tiết khác theo mã. Một dòng phải ghi số lượng trên một pallet, chiều dày, rộng, dài hoàn thiện và vật liệu. Nếu hai nan khác chiều dài, không gộp chung chỉ vì chúng cùng tên “nan mặt”.
Nên thống nhất thứ tự kích thước ngay ở đầu bảng, ví dụ dày × rộng × dài, tất cả bằng mm. Khi nhận bảng theo thứ tự dài × rộng × cao, chuyển đổi có kiểm soát. Nhân thể tích không phụ thuộc thứ tự, nhưng việc cắt và nhận diện cấu kiện thì có.
2. Ví dụ BOM cho phép tính thể tích
| Cấu kiện | Số cái/pallet | Dày × rộng × dài, mm | Thể tích, m³ |
|---|---|---|---|
| Nan mặt trên | 5 | 20 × 100 × 1200 | 0,012 |
| Nan đáy | 3 | 20 × 100 × 1200 | 0,0072 |
| Đà | 3 | 80 × 50 × 1000 | 0,012 |
| Tổng | 11 cấu kiện | Chưa xét phần khoét hoặc cắt khác | 0,0312 |
Công thức từng dòng là số cái × dày × rộng × dài ÷ 1.000.000.000 khi kích thước dùng mm. Cộng các dòng cho ra thể tích hình hộp danh nghĩa của cấu kiện hoàn thiện. Trong ví dụ, 100 pallet tương ứng 3,12 m³ theo đúng phạm vi này.
Nếu cấu kiện có phần khoét, vát hoặc hình học khác, phải ghi rõ đang dùng thể tích bao hình hộp hay thể tích thực sau gia công. Hai bên cần cùng một quy ước trước khi so giá theo m³. Đừng trộn cách tính giữa các dòng.
3. Tách lượng hoàn thiện và lượng đầu vào
Giả sử cần 3,12 m³ hoàn thiện và tỷ lệ thu hồi thể tích giả định là 80%, lượng đầu vào tính theo mô hình đó là 3,12 ÷ 0,80 = 3,90 m³. Không lấy 3,12 × 1,20 rồi gọi là cùng một giả định: phép tính ấy cho 3,744 m³ và biểu thị cộng thêm 20% trên đầu ra.
Tỷ lệ 80% chỉ dùng để giải thích mẫu số, không phải hiệu suất của LEFAMI. Dự toán thực tế phải xét quy cách phôi, sơ đồ cắt, khuyết tật, sấy và quy ước đo. Nếu các tỷ lệ được tính trên các cơ sở khác nhau, không cộng chúng trực tiếp.
4. Đối chiếu BOM với bản vẽ
Đánh số cấu kiện trên bản vẽ rồi đối lại số lượng từng mã. Kiểm tra mặt dưới, thanh ẩn và chi tiết phụ thường dễ bị bỏ sót. Sau đó đối chiếu quy cách hoàn thiện với yêu cầu mua phôi; lượng dư gia công không nên âm thầm chèn vào cột kích thước giao cuối.
Đinh, vật tư liên kết, nhãn, xử lý và đóng gói cần có dòng riêng trong dự toán nếu nằm trong phạm vi cung cấp. Chúng không được cộng vào thể tích gỗ, nhưng ảnh hưởng tổng chi phí. Phí mẫu và kiểm tra cũng cần ghi rõ có bao gồm hay chưa.
5. Dùng tiện ích tính toán để kiểm chéo
Tiện ích tính toán có thể giúp kiểm phép nhân và tổng m³. Hãy giữ bản xuất hoặc ghi lại các đầu vào để người khác tái hiện kết quả. Một con số không có cấu hình đi kèm khó giúp bộ phận mua hàng xác định nguyên nhân chênh lệch.
Khi gửi LEFAMI bảng kê, thêm mã bản vẽ, phiên bản và số pallet của đơn. Nếu chỉ cần mua nan hoặc đà rời, ghi rõ phạm vi bán thành phẩm. Nếu mua pallet hoàn chỉnh, cần thêm yêu cầu lắp, kiểm tra và đánh giá phù hợp với công dụng.
6. Câu hỏi thường gặp
Cùng tổng m³ có phải cùng chất lượng pallet? Không. Thể tích là một đại lượng vật tư, chưa mô tả bố trí, vật liệu và liên kết.
Làm tròn từng dòng có gây chênh lệch? Có thể. Nên tính với đủ độ chính xác, quy định bước làm tròn và chỉ làm tròn tổng khi phù hợp thỏa thuận.
BOM đủ để cam kết tải chưa? Chưa. Cần dữ liệu hàng, điều kiện đỡ và đánh giá kỹ thuật tương ứng.
Nguồn và phạm vi sử dụng
Tài liệu dẫn giúp tra cứu thuật ngữ và phạm vi đánh giá. Các bảng, ví dụ số học và cách lập hồ sơ do LEFAMI biên soạn; không phải cấu hình pallet được duyệt. Thiết kế, thử nghiệm và tiêu chí nghiệm thu cần xác nhận cho mục đích sử dụng cụ thể.
Đọc tiếp theo chủ đề
- Pallet hai hướng nâng và bốn hướng nâng khác nhau thế nào?
- Pallet dạng đà và pallet dạng cục: tiêu chí lựa chọn
- Tải trọng tĩnh, tải trọng động và tải trọng trên kệ
- Pallet gỗ: Cẩm nang lựa chọn kích thước, kết cấu và đặt mua sỉ theo yêu cầu
- Công cụ lập phương án pallet: vật tư, thể tích và chi phí
- Phân biệt phôi xẻ tươi, phôi khô thô và phôi bào tinh
