1. Bắt đầu từ công dụng và trạng thái giao
Phôi để bào tinh, nan pallet và chi tiết có mặt nhìn không có cùng yêu cầu. Một khuyết tật nằm ở phần dự kiến cắt bỏ khác với khuyết tật sát vị trí liên kết phải giữ. Vì vậy, trước bàn giới hạn hãy thống nhất sản phẩm cuối, quy cách giao và công đoạn còn lại.
Phân biệt điều kiện tại lúc kiểm đầu vào, sau sấy, sau gia công và khi nhận hàng. Nếu kích thước được quy định sau bào nhưng bên bán đo phôi thô, cả hai có thể dùng số đúng mà so sai trạng thái. Độ ẩm và phương pháp đo cũng cần được ghi cùng đối tượng.
Một bộ tiêu chí nên có người phụ trách và phiên bản. Khi thay đổi yêu cầu, ghi rõ áp dụng từ đơn hàng hoặc lô nào để không tạo hai cách hiểu trong cùng đợt sản xuất.
2. Mỗi tiêu chí có năm thành phần
| Thành phần | Câu hỏi phải trả lời | Ví dụ nội dung cần chốt |
|---|---|---|
| Đặc tính | Kiểm điều gì? | Chiều dày, mắt, nứt hoặc độ ẩm |
| Phạm vi | Kiểm ở đâu và trạng thái nào? | Mặt A, cạnh làm việc, sau gia công |
| Phương pháp | Lấy và đọc số ra sao? | Vị trí đo, dụng cụ, cơ sở tính |
| Giới hạn | Đạt khi nào? | Ngưỡng hoặc mô tả được các bên xác nhận |
| Quyết định | Nếu khác yêu cầu thì làm gì? | Giữ chờ, kiểm thêm, phân loại hoặc xử lý được duyệt |
Tránh điền một mức chung chỉ để bảng đủ ô. Nếu chưa biết giới hạn, ghi “chờ xác nhận” và chỉ rõ người chốt. Việc thiếu tiêu chí là một công việc còn mở, không có nghĩa tự động đạt hoặc tự động loại.
3. Viết từ ngữ có thể kiểm chứng
Thay “ít mắt” bằng trạng thái mắt, cách đo, số lượng trên vùng xác định và tiêu chí được chấp nhận. Thay “không cong nhiều” bằng loại sai lệch, chiều dài kiểm, cách đỡ và số đo. Thay “độ ẩm khoảng yêu cầu” bằng phương pháp, phạm vi dữ liệu và cách ra quyết định.
Nếu dùng ảnh mẫu, ghi ảnh nhằm mô tả đặc tính nào, điều kiện quan sát và giới hạn của ảnh. Một mẫu màu không phải mẫu xác nhận mọi khuyết tật, và một thanh đạt không mô tả được toàn bộ phân bố của một lô lớn.
Với thuật ngữ quốc tế, có thể ghi song ngữ nhưng vẫn cần cùng định nghĩa. Đừng ghép một từ tiếng Anh vào biểu mẫu rồi mặc định mọi đối tác áp cùng bộ quy tắc.
4. Ví dụ kiểm kích thước không dùng trung bình thay cá thể
Giả sử riêng cho bài toán minh họa, hai bên đặt chiều dày danh nghĩa 20 mm với khoảng chấp nhận 19,5–20,5 mm, áp dụng cho từng số đo ở các vị trí đã chốt. Ba kết quả là 19,2; 20,0 và 20,4 mm. Trung bình khoảng 19,87 mm nằm trong khoảng, nhưng số 19,2 mm vẫn ngoài giới hạn của tiêu chí giả định.
Không nên đổi sang dùng trung bình sau khi nhìn thấy kết quả nếu ban đầu tiêu chí áp cho từng điểm. Nếu yêu cầu thật áp theo một cách tổng hợp khác, phải nêu từ trước. Những giới hạn trong ví dụ không phải dung sai mặc định của gỗ keo hoặc đề xuất của LEFAMI.
Khi gần ranh giới, cần xem độ phù hợp của phương tiện đo và quy tắc quyết định được chấp thuận. Đừng dùng số thập phân nhiều hơn như cách tạo cảm giác chắc chắn. Nếu cần kiểm lại, ghi đủ phương pháp và kết quả gốc.
5. Kết nối với lấy mẫu và các loại kết luận
Tiêu chí của một thanh và quy tắc nhận một lô là hai lớp khác nhau. Cần biết đơn vị kiểm, số lượng theo kế hoạch, cách chọn và cách xử lý kết quả. Không tự suy từ một thanh ngoài giới hạn rằng toàn bộ lô đều lỗi, hoặc từ vài thanh đạt rằng cả lô chắc chắn đạt.
Nên tách các trạng thái đạt, không đạt, chưa kiểm và chờ xác minh. Với lô có phần được nhận và phần giữ, ghi lượng từng phần theo đơn vị rõ. Một quyết định chấp nhận ngoại lệ phải được nhận diện riêng, không xóa kết quả không phù hợp ban đầu.
Việc đánh giá tính năng chịu lực hay yêu cầu chuyên biệt cần người có trách nhiệm và phương pháp phù hợp. Bảng mô tả ngoại quan không thay các kiểm tra đó.
6. Chốt bộ tiêu chí trước khi báo giá
Một yêu cầu mua sỉ nên kèm bảng quy cách, bảng chất lượng, phạm vi lấy mẫu và hồ sơ giao. Nếu hai báo giá khác cấp, khác lượng dư hoặc khác cách kiểm, không thể so riêng giá trên m³. Yêu cầu càng rõ, phần dự phòng do người bán phải đoán càng giảm.
Với gỗ keo xẻ và gỗ keo sấy, ghi rõ trạng thái giao và công dụng. Với pallet hoặc cọc gỗ, nối tiêu chí cấu kiện tới bản vẽ sản phẩm, không chỉ mô tả nguyên liệu.
Có cần đặt ngưỡng cho mọi thứ? Chọn đặc tính thật sự liên quan; mỗi đặc tính đã đưa vào phải có cách hiểu và quyết định rõ.
Được đổi tiêu chí giữa lô không? Nếu có thay đổi được chấp thuận, phải ghi phiên bản, phạm vi và cách xử lý phần đã sản xuất. Xem tiếp checklist QC.
Nguồn và phạm vi sử dụng
- NHLA — Phạm vi và tài liệu quy tắc phân hạng hardwood lumber
- NIST — Mục đích và giới hạn của lấy mẫu nghiệm thu
Nguồn kỹ thuật được dẫn để tra thuật ngữ, nguyên lý và phạm vi đánh giá. Các bảng, ví dụ số học và cách tổ chức hồ sơ do LEFAMI biên soạn; không phải ngưỡng chất lượng mặc định, kế hoạch lấy mẫu tiêu chuẩn hay mẫu điều khoản pháp lý. Yêu cầu đơn hàng, phương pháp, tiêu chí và phạm vi quyết định cần được các bên xác nhận riêng.
Đọc tiếp theo chủ đề
- Mắt sống, mắt chết và mắt rơi: mô tả khi đặt hàng
- Phân biệt nứt đầu, nứt mặt và nứt xuyên
- Cong cung, cong cạnh, xoắn và lòng máng là gì?
- Gỗ keo sấy: Cẩm nang độ ẩm, kiểm tra chất lượng và đặt mua sỉ
