GỖ KEO & PALLET • ĐƠN HÀNG MUA SỈTư vấn 0375 577 228

Wiki ngành gỗ / Xẻ gỗ và chuẩn bị phôi

Tính thể tích gỗ xẻ theo từng thanh và từng kiện

Tính thể tích gỗ xẻ đúng cần ba việc: dùng đúng đơn vị, dùng đúng trạng thái kích thước và cộng đúng cơ cấu quy cách. Thể tích gỗ thực, thể tích bao ngoài kiện và lượng nguyên liệu cần mua là ba kết quả khác nhau.

Hướng dẫn thực hành · Biên soạn tổng hợp: LEFAMI · Cập nhật 23/10/2026

Tính thể tích gỗ xẻ theo từng thanh và từng kiện — sơ đồ giải thích
Sơ đồ minh họa của LEFAMI, không dùng làm bản vẽ chế tạo.

1. Công thức cho thanh có tiết diện hình chữ nhật

Nếu chiều dày T, rộng W và dài L đều tính bằng mm, thể tích một thanh là V = T × W × L ÷ 1.000.000.000, đơn vị m³. Nhân thêm số thanh N sẽ được thể tích của một dòng quy cách. Tổng đơn hàng là tổng các dòng, với điều kiện dữ liệu dùng cùng cơ sở.

Nếu kích thước đã đổi sang mét, chỉ cần nhân ba chiều. Khi có đơn vị cm hoặc chiều dài ghi bằng mét trong cùng bảng, nên đổi hết về một hệ trước khi tính. Không nên ghi công thức với các con số mà không ghi đơn vị: phép nhân vẫn chạy nhưng kết quả có thể lệch rất lớn.

2. Ví dụ bảng kê có ba quy cách

Bảng sau là ví dụ số học, không phải danh sách tồn kho hoặc báo giá. Các kích thước được dùng nguyên trạng theo dữ liệu nhập, chưa tự chừa hao hụt, dung sai hay công đoạn bào.

Dày × rộng × dài (mm)Số thanhm³ mỗi thanhTổng m³
20 × 100 × 12005000,00241,20000
40 × 40 × 13002000,002080,41600
48 × 48 × 13001000,00299520,29952
Cộng1,91552

Nếu một dòng bị làm tròn quá sớm, sai lệch nhỏ mỗi thanh sẽ tích lũy khi nhân số lượng lớn. Cách làm dễ kiểm là giữ đủ chữ số trong phép tính, cộng tổng trước, rồi làm tròn theo quy tắc hai bên thống nhất. Độ chính xác hiển thị không thay thế độ chính xác của phép đo đầu vào.

3. Phải tính theo kích thước nào?

Đơn hàng cần nêu rõ thể tích dựa trên kích thước quy định hay kích thước đo, ở trạng thái xẻ, sau sấy hay sau bào. Chẳng hạn một phôi 40 × 40 × 1300 mm không có cùng thể tích với cọc hoàn thiện 38 × 38 × 1220 mm. Không thể dùng tên “một thanh cọc” để quy đổi mà bỏ qua trạng thái.

Đối với kích thước danh nghĩa hoặc quy tắc thương mại riêng, cơ sở tính tiền phải được xác nhận trong hợp đồng. Bài này chỉ trình bày thể tích hình học của dữ liệu nhập; nó không đặt ra một quy tắc thanh toán mặc định cho mọi giao dịch gỗ.

4. Thể tích kiện và thể tích gỗ thực

Nhân dài × rộng × cao bao ngoài kiện sẽ cho thể tích không gian kiện chiếm. Con số ấy có thể gồm khe hở, thanh kê và phần bao gói. Khi hỏi cước hoặc lập phương án xếp hàng, thể tích bao ngoài có ý nghĩa khác với tổng m³ của các thanh gỗ thương mại trong kiện.

Kết quả cần cóDữ liệu nên dùng
Tổng gỗ giao theo quy cáchTừng dòng kích thước và số thanh theo cơ sở đã chốt
Không gian kiện chiếmKích thước bao ngoài thực tế của kiện
Nhu cầu mua phôiThể tích đầu vào cần thiết theo tuyến sản xuất và số liệu thu hồi
Khối lượng vận chuyểnSố cân hoặc cơ sở dự toán được nhận diện rõ, không chỉ m³

5. Cộng dự phòng và tính thu hồi: hai cách khác nhau

Giả sử cần 1 m³ thành phẩm. Nếu chỉ lập dự phòng bằng cách cộng thêm 10% trên thành phẩm, kết quả là 1,1 m³. Nếu có dữ liệu chứng minh tỷ lệ thu hồi thành phẩm/đầu vào là 90%, đầu vào tương ứng là 1 ÷ 0,9 ≈ 1,1111 m³. Hai phép tính khác định nghĩa, không nên thay thế nhau.

Tỷ lệ 10% và 90% ở đây chỉ để minh họa cách tính, không phải định mức khuyến nghị cho gỗ keo. Công cụ pallet LEFAMI hiện dùng cách cộng tỷ lệ dự phòng lên thể tích thành phẩm theo số người dùng nhập. Khi có định mức theo công đoạn, cần kiểm để không cộng cùng một khoản hai lần.

6. Kiểm bảng trước khi gửi

  • Thứ tự chiều có được ghi rõ và dùng nhất quán không?
  • Một dòng có chứa các thanh khác chiều dài hoặc khác trạng thái không?
  • Số lượng là số thanh, bộ hay kiện; có bảng quy đổi kèm theo không?
  • Tổng thể tích có đang bị nhầm với thể tích bao ngoài hoặc khối lượng không?
Có thể dùng một khối lượng riêng để đổi mọi lô sang kg không?

Không nên mặc định như vậy. Đổi khối lượng cần dữ liệu phù hợp vật liệu và trạng thái độ ẩm. Nếu chỉ là dự toán, ghi rõ căn cứ và không trình bày như kết quả cân thực.

Nguồn và phạm vi sử dụng

Phần giải thích thuật ngữ tham khảo tài liệu nền được dẫn. Bảng tính, tình huống và cách chuẩn bị yêu cầu là ví dụ biên tập của LEFAMI; không sao chép định mức hoặc tiêu chuẩn nước ngoài để áp cho mọi lô gỗ. Thông số đơn hàng và quy trình tại xưởng cần được xác nhận riêng.

Đọc tiếp theo chủ đề

Sản phẩm liên quan