GỖ KEO & PALLET • ĐƠN HÀNG MUA SỈTư vấn 0375 577 228

Wiki ngành gỗ / Cọc gỗ và Silt Fence

Cách mô tả quy cách cọc gỗ trong yêu cầu báo giá

Yêu cầu báo giá cọc gỗ nên mô tả sản phẩm sẽ nhận được, không chỉ phôi đưa vào sản xuất. Các điểm quan trọng gồm tiết diện hoàn thiện, chiều dài, đầu vót, chất lượng và cách kiểm. Bản vẽ hoặc mẫu đối chiếu giúp giảm cách hiểu khác nhau giữa người mua và xưởng.

Hướng dẫn thực hành · Biên soạn tổng hợp: LEFAMI · Cập nhật 23/10/2026

Cách mô tả quy cách cọc gỗ trong yêu cầu báo giá — sơ đồ giải thích
Sơ đồ minh họa của LEFAMI, không dùng làm bản vẽ chế tạo.

1. Bắt đầu bằng kích thước giao cuối

Với cọc tiết diện vuông, ghi hai cạnh và chiều dài cùng đơn vị. Cần nói rõ kích thước ở phần thân đầy đủ hay bao gồm vùng vót theo cách nào. Nếu dùng kích thước phôi để hỏi, đánh dấu đó là dữ liệu đầu vào và nêu yêu cầu sau cùng mà nó phải phục vụ.

Tại tuyến cọc LEFAMI đã được mô tả, phôi 40 × 40 × 1300 mm được bào thành 38 × 38 × 1300 mm rồi cắt dài 1220 mm. Tuyến còn lại từ 48 × 48 × 1300 đến 46 × 46 × 1300 rồi dài 1220 mm. Đây không phải hệ số chuyển đổi chung cho mọi đơn hoặc dữ liệu co ngót của một loài.

2. Mô tả đầu vót bằng hình học

Tên “nhọn”, “vót một đầu” hoặc “đầu hình nón” có thể được hiểu khác nhau, đặc biệt khi thân cọc vuông. Cần bản vẽ hoặc mẫu để xác nhận chiều dài vùng vót, số mặt, tiết diện còn lại ở đầu và yêu cầu bề mặt liên quan.

Thông tin xưởng đã cung cấp có chiều dài vùng vót khoảng 120–130 mm. Đơn hàng vẫn phải chốt hình dạng và giới hạn áp dụng của chính sản phẩm được đặt. Không lấy ảnh mẫu trên mạng làm dưỡng nghiệm thu nếu hai bên chưa xác nhận đó là cấu hình cần sản xuất.

3. Bảng thông tin nên gửi

MụcCách làm rõ
Vật liệuTên thương mại và yêu cầu nhận dạng hoặc nguồn nếu có
Thân cọcTiết diện hoàn thiện, chiều dài, dung sai và vị trí đo
Đầu vótBản vẽ, chiều dài vùng vót và hình dạng chấp nhận
Gia côngBào, chà, cắt đầu và yêu cầu mặt liên kết
Độ ẩmMục tiêu hoặc khoảng chấp nhận, cách và thời điểm kiểm
Chất lượngKhuyết tật, mức biến dạng và điều kiện ở vùng liên kết
Giao hàngSố lượng, cách bó, nhãn, điểm giao và hồ sơ

4. Đổi đơn vị phải phân biệt gần đúng và bằng nhau

Nếu khách dùng inch hoặc foot, giữ lại số gốc và ghi cách quy đổi. Ví dụ 4 foot tương ứng 1219,2 mm theo phép đổi đơn vị; 1220 mm gần giá trị ấy nhưng không phải cùng số đo tuyệt đối. Chênh 0,8 mm cần được xem trong yêu cầu kích thước và dung sai, không tự bỏ qua.

Không nên sửa bản vẽ từ hệ đơn vị này sang hệ khác bằng làm tròn không có ghi chú. Khi khách ghi cả hai hệ nhưng có mâu thuẫn, cần xác nhận hệ nào là cơ sở. Ví dụ trên là phép tính đơn vị, không thiết lập dung sai mặc định cho cọc của LEFAMI.

5. Tình huống hỏi giá còn thiếu dữ liệu

Khách gửi “cọc keo 40 mm, dài 4 ft, vót nhọn, dùng silt fence”. Câu này chưa nói 40 mm là phôi hay thành phẩm, có bào hay không, tiết diện vuông hay dạng khác, cách kiểm đầu vót và phạm vi chất lượng. Nó cũng chưa xác định số cọc, đóng bó hoặc điều kiện giao.

Phản hồi hữu ích là lập danh sách điểm cần xác nhận, kèm bản phác hình học có ô trống. Không tự chọn mọi thông số còn thiếu rồi gửi giá như đã đáp ứng đúng yêu cầu. Một giả định nên được ghi là giả định và chờ khách xác nhận trước sản xuất.

6. Checklist trước khi duyệt mẫu

  • Mẫu có mã, ngày và liên kết với bản vẽ phiên bản nào?
  • Kích thước và phạm vi bề mặt đã được kiểm riêng hay chỉ duyệt ngoại quan?
  • Các vùng mắt, nứt hoặc cạnh có tiêu chí cụ thể theo ứng dụng chưa?
  • Mẫu được duyệt cho cọc riêng hay cả bộ đã gắn vật liệu?
Ghi “đã sấy” đã đủ cho yêu cầu độ ẩm chưa?

Chưa. Cần mức yêu cầu, phương pháp, phạm vi mẫu và thời điểm kiểm. Nếu có yêu cầu HT hoặc hồ sơ nhập khẩu, chúng phải được xác nhận riêng, không suy từ độ ẩm.

Nguồn và phạm vi sử dụng

Phần giải thích thuật ngữ tham khảo tài liệu nền được dẫn. Bảng tính, tình huống và cách chuẩn bị yêu cầu là ví dụ biên tập của LEFAMI; không sao chép định mức hoặc tiêu chuẩn nước ngoài để áp cho mọi lô gỗ. Thông số đơn hàng và quy trình tại xưởng cần được xác nhận riêng.

Đọc tiếp theo chủ đề

Sản phẩm liên quan