GỖ KEO & PALLET • ĐƠN HÀNG MUA SỈTư vấn 0375 577 228

LEFAMI / Về các tiện ích

Dự tính chu kỳ sấy gỗ V1

Nhập loại gỗ, kích thước và độ ẩm để lập bảng thời gian–độ ẩm từ mẻ tham chiếu tương ứng.

← Về các tiện ích

Bản dự tính nội suy từ dữ liệu mẻ tham chiếu, không phải chế độ điều khiển hầm. Chưa có dữ liệu phù hợp thì chưa thể tính thời gian. Không tự đặt nhiệt độ, RH hoặc xác nhận chất lượng/HT.

1. Gỗ và mục tiêu

Chọn gợi ý hoặc nhập loại khác. Ghi loài/giống cụ thể khi biết; tên gỗ không tự chọn hệ số sấy.

Kích thước dùng để nhận diện quy cách cần đối chiếu với mẻ tham chiếu. Bản V1 không tự đổi thời gian theo chiều dày, chiều rộng hoặc loại gỗ.

w là độ ẩm gỗ trên cơ sở khối lượng khô kiệt, không phải RH không khí. Độ ẩm gỗ có thể lớn hơn 100%. Bước lập bảng chỉ là khoảng chia kết quả, không phải chu kỳ đảo quạt hay lấy mẫu bắt buộc.

2. Dữ liệu mẻ tham chiếu
Các điểm đo mẻ tham chiếu
Thời gian tích lũy (giờ)Độ ẩm gỗ đo được w (%)Xóa

Nhập ít nhất 2 điểm theo thời gian tăng dần; độ ẩm không tăng. Có thể giữ các đoạn độ ẩm không đổi. Dữ liệu phải phủ từ độ ẩm ban đầu đến mục tiêu; không ngoại suy. Khi số đo tăng, hãy rà soát dữ liệu thay vì tự làm trơn.

Cập nhật sau chu kỳ thực tế

Nhập thời gian tích lũy kể từ mốc bắt đầu đang tính và độ ẩm đo thực tế. Mỗi lần ghi nhận sẽ giữ lịch sử và đặt lại mốc dự tính còn lại. Các lần đo phải có thời gian tăng dần. Dùng “Bỏ lần đo cuối” để sửa nhập nhầm.

Hiệu chỉnh V1: đặt lại mốc theo lần đo thực tế mới nhất, giữ hình dạng đường tham chiếu cho phần còn lại. Chưa tự học tốc độ sấy, chưa tự đổi nhiệt/RH. Đổi loại gỗ, kích thước, độ ẩm ban đầu hoặc dữ liệu tham chiếu sẽ xóa lịch sử đo của cấu hình cũ; đổi mục tiêu hoặc bước lập bảng giữ lịch sử.

Thời gian thực tế (h)Độ ẩm đo thực tế (%)

3. Bảng chu kỳ dự tính

Thời gian dự tính đến mục tiêu (giờ)—
Thời gian còn lại dự tính (giờ)—
Tương đương số ngày 24 giờ—
Thể tích hình hộp / thanh (m³)—

t=0 của kết quả là khi đạt mức ẩm ban đầu đã nhập. Đạt ngưỡng mục tiêu không đồng nghĩa đã hoàn tất cân bằng ẩm, khử ứng suất, làm nguội hoặc được chấp nhận giao hàng.

Nét đứt xám: dự tính ban đầu · Xanh: dự tính hiện tại · Tím: số đo thực tế

Chu kỳ dự tínht bắt đầu (h)t kết thúc (h)Δt (h)w đầu (%)w cuối (%)
Cách tính và phạm vi sử dụng

Phương pháp V1: nội suy tuyến tính từng đoạn giữa các điểm đo; thời điểm ngưỡng là lần đầu đường tham chiếu chạm mức ẩm đó. Không có mô hình đổi loài, đổi quy cách hoặc khoảng tin cậy thống kê.

Hiệu chỉnh V1: đặt lại mốc theo lần đo thực tế mới nhất, giữ hình dạng đường tham chiếu cho phần còn lại. Chưa tự học tốc độ sấy, chưa tự đổi nhiệt/RH. Đổi loại gỗ, kích thước, độ ẩm ban đầu hoặc dữ liệu tham chiếu sẽ xóa lịch sử đo của cấu hình cũ; đổi mục tiêu hoặc bước lập bảng giữ lịch sử.

Tài liệu nền